Bản đồ tư duy chuẩn 100% khớp các đề mục trên Slide của Cô
Quá trình phối hợp và chuyển hóa các yếu tố đầu vào (K, L, Đất đai) thành sản lượng đầu ra (Q).
Toàn bộ hao phí tiền tệ để mua và sử dụng các yếu tố đầu vào.
• AP: Sản lượng bình quân trên 1 đơn vị đầu vào: AP_L = Q / L
• MP: Sản lượng tăng thêm khi dùng thêm 1 đơn vị L: MP_L = ΔQ / ΔL
Trong ngắn hạn (vốn K cố định), khi liên tiếp tăng thêm lao động L, đến một thời điểm năng suất biên (MP_L) sẽ có xu hướng giảm dần.
Giúp xác định quy mô lao động tối ưu, tránh thuê thừa nhân công gây lãng phí chi phí.
Quầy bar 15m² cố định, 2 máy dập nắp:
• L = 3 người: MP đạt đỉnh cực đại 50 ly/h (chuyên môn hóa tối ưu).
• L = 4 → 7: Quầy chật, MP giảm dần: 40 → 30 → 20 → 10.
• L = 8 người: Q đạt trần tối đa 220 ly/h (MP = 0).
• L = 9 người: Quá tải, va chạm đổ vỡ nguyên liệu, MP âm (-10 ly).
Tập hợp các kết hợp giữa K và L cùng tạo ra sản lượng Q như nhau.
Các kết hợp giữa K và L mua được với cùng tổng chi phí TC cho trước:
TC = v*K + w*L• v: đơn giá vốn • w: đơn giá lao động
Tiếp điểm tiếp xúc giữa đường đẳng lượng và đường đẳng phí.
MP_L / w = MP_K / vĐồng chi phí cuối cùng bỏ ra cho mỗi yếu tố mang lại năng suất biên ngang nhau.
Tại tiếp điểm E (K = 25 máy, L = 100 thợ): Đạt đúng Q = 10.000 sản phẩm với chi phí tối thiểu 100.000 USD (rẻ hơn điểm A 105k$ và điểm B 170k$).
• FC: Chi phí cố định (không đổi theo Q)
• VC: Chi phí biến đổi (biến thiên theo Q)
• TC: Tổng chi phí = FC + VC
Liên tục giảm khi quy mô Q tăng lên.
Có dạng hình chữ U do quy luật năng suất biên giảm dần.
Căn cứ định giá sản phẩm và tìm quy mô hiệu quả tối ưu.
Lợi nhuận cực đại: π = TR - TC khi MR = MC
Đạt doanh thu lớn nhất (khi MR = 0), mở rộng quy mô thị phần.
Bù đắp chi phí: TR = TC
Xây dựng thương hiệu bền vững, thu hút quỹ đầu tư xanh.